Mục lục

1. Tổng quan

Hen suyễn (Asthma) hay còn gọi là hen phế quản là bệnh viêm mạn tính của đường hô hấp. Trong đó, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là ở nhóm tuổi >80 (11.9%) và thấp nhất ở nhóm tuổi 21-30 (1.5%). Bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở với các triệu chứng ho, khò khè lặp đi lặp lại theo thời gian và mức độ.

Hen suyễn là một vấn đề sức khỏe toàn cầu nghiêm trọng ảnh hưởng đến tất cả các nhóm tuổi với tỷ lệ tăng cao ở nhiều nước đang phát triển, tăng chi phí điều trị và gia tặng gánh nặng cho người bệnh và cộng đồng.

Tại Việt Nam có 4.1% dân số mắc hen suyễn trong đó chỉ có 39.7% bệnh nhân kiểm soát được triệu chứng và 29.1% bệnh nhân có dùng thuốc điều trị dự phòng. Hiện nay chưa có cách chữa dứt điểm bệnh hen nhưng vẫn có những liệu pháp điều trị đơn giản giúp kiểm soát tốt triệu chứng..

2. Cơ chế bệnh sinh

Các tác nhân gây hen sẽ  làm cho lớp niêm mạc phủ bề mặt các tiểu phế quản bị viêm và phù nề. Trong cơn hen suyễn, đường thở bị phù nề lên và các cơ ở thành tiểu phế quản sẽ co thắt lại, làm cho không khí khó di chuyển vào hoặc ra khỏi phổi. Chất nhầy có thể đọng lại trong đường hô hấp (do hẹp tắc) gây khó thở nặng hơn.

  • Tiền sử gia đình:Nếu có bố hoặc mẹ mắc bệnh hen phế quản thì nguy cơ bị hen phế quản của con sẽ cao gấp 3 đến 6 lần so với người bình thường. Thực tế, 3/5 bệnh nhân bị hen phế quản là do di truyền.
  • Béo phì: Người béo phì có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 1.5 lần người bình thường
  • Giới tính: Trẻ em tỉ lệ mắc hen ở bé trai > gái, người lớn: nữ > nam.
  • Môi trường: Ô nhiễm không khí như khói thuốc lá, khói bụi xe máy… có thể gây dị ứng và bệnh hen phế quản. Đồng thời, các dị nguyên như nấm mốc, lông động vật, phấn hoa…đều có nguy cơ gây hen.
  • Nghề nghiệp: Việc thường xuyên tiếp xúc với các chất gây dị ứng hoặc chất kích thích ở nơi làm việc như Cơ sở sữa chữa ô tô, cơ khí, điện tử, khai thác than, trang trại vật nuôi, nghề mộc, xưởng dệt may…cũng có thể gây khởi phát bệnh hen suyễn
  • Thuốc men: Aspirin, Paracetamol… gây hiện tượng dị ứng làm co thắt phế quản.
  • Stress sau chấn thương: Người có tiền sử trầm cảm có nguy cơ hen suyễn cao hơn với nhóm những người khỏe mạnh.
  • Tập luyện thể thao: Người luyện tập thể thao có xu hướng thở bằng miệng, do đó luồng khí đi vào sẽ lạnh và khô. Hơn nữa, đường dẫn khí rất nhạy cảm với sự thay đổi này nên sẽ gây ra co thắt phế quản dẫn đến một số triệu chứng của hen.

4. Triệu chứng

Những triệu chứng thường gặp ở các bệnh nhân bị hen suyễn bao gồm:

  • Khó thở
  • Khò khè
  • Ho, đặc biệt là vào ban đêm
  • Nặng ngực thành từng cơn

Thời điểm xuất hiện cơn khó thở thường về đêm, theo mùa, sau một số kích thích (cảm cúm, gắng sức, thay đổi thời tiết, khói bụi).

Cơn khó thở: Lúc bắt đầu bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở chậm, có tiếng khò người khác cũng nghe được, sau đó khó thở tăng dần và có thể khó thở nhiều, vã mồ hôi, nói từng từ hoặc ngắt quãng. Cơn khó thở kéo dài 5- 15 phút có khi hàng giờ hoặc hàng ngày. Cơn khó thở giảm dần và kết thúc với ho và khạc đờm. Đờm thường trong, quánh, dính. Khám trong cơn hen thấy có ran rít, ran ngáy lan toả 2 phổi.

5. Chẩn đoán

Dựa theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hen suyễn của GINA, có thể chia thành các bước như sau:

  1. Đánh giá các triệu chứng điển hỉnh trên đường hô hấp của bệnh nhân hen suyễn như khò khè, khó thở, ho, nặng ngực
  2. Khai thác bệnh sử, tiền sử gia đình: thời điểm và cách khởi phát của các triệu chứng hô hấp, tiền sử mắc các bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, chàm cơ địa của người bệnh hoặc gia đình. Sau đó tiến hành khám lâm sàng: phát hiện tiếng ran rít, ran ngáy khi nghe phổi hoặc các dấu hiệu của bệnh lý mắc kèm như viêm mũi dị ứng hoặc polyp mũi.
  3. Đo hô hấp ký để ghi nhận giới hạn luồng khí thở ra dao động, xác định mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng.
  4. Điều trị hen suyễn

6. Phân biệt với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Hen suyễn và bệnh phối tắc nghẽn mạn tính (COPD) là 2 bệnh lý mãn tính trên đường hô hấp, đôi khi khó phân biệt hen và COPD vì chúng thường biểu hiện bởi các triệu chứng tương đối giống nhau. Tuy nhiên, hen suyễn và COPD có thể cùng tồn tại hoặc chồng lấp gọi là Hội chứng chồng lấp hen-COPD (ACOS), đặc biệt thường gặp ở người hút thuốc lá và người già.

Hen suyễn COPD
Tuổi khởi phát Trước 20 tuổi Sau 40 tuổi
Triệu chứng Dao động theo phút, giờ, ngày Dai dẳng dù đã điều trị
Chức năng phổi khi có triệu chứng Bình thường Bất thường
Bệnh sử/ Tiền sử Gia đình có người bị hen suyễn hoặc các tình trạng dị ứng (Viêm mũi dị ứng, chàm) Viêm phế quản hoặc khí phế thũng trước đây hoặc có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào
Diễn tiến bệnh Triệu chứng không xấu đi theo thời gian Triệu chứng xấu đi theo thời gian
Điều trị Corticoid dạng hít Thuốc giãn phế quản

7. Điều trị

Mục tiêu điều trị

Nhằm tối ưu hóa việc kiểm soát các triệu chứng hen suyễn và giảm nguy cơ xuất hiện các đợt cấp hen suyễn đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc và cải thiện việc thực hiện các hoạt động thường ngày (thể theo, đi bộ…) cho bệnh nhân. Điều trị hen là chu trình liên tục bao gồm: đánh giá bệnh nhân, điều chỉnh trị liệu và đánh giá đáp ứng.

Điều trị bằng thuốc

Thuốc cắt cơn hen chỉ dùng để cắt cơn và giảm triệu chứng khi bệnh nhân có cơn khó thở hoặc đợt hen cấp.

  • Thuốc đồng vận β2 tác dụng ngắn (SABA): Ventolin (Salbutamol), Berotec (Fenoterol), Bricanyl (Terbutalin) dùng dạng hít. Ngoài ra, Formoterol là thuốc giãn phế quản tác dụng dài nhưng vẫn được sử dụng để cắt cơn hen do khởi phát tác dụng nhanh.
  • Thuốc kháng cholinergic tác dụng ngắn (SAMA): Ipratropium, Oxitropium

Thuốc dự phòng hen dùng để duy trì điều trị hen giúp làm giảm nguy cơ đợt cấp và giảm tình trạng viêm.

  • Corticoid dạng hít (ICS): beclomethasone,  ciclesonide, flnomasone
  • Đồng vận β2 tác dụng dài (LABA): eformoterol, salmeterol,
  • Kháng cholinergic tác dụng dài (LAMA): Spiriva (Tiotropium)
  • Kháng leucotrien: Singulair (Montelukast)
  • Kháng histamin: Zaditen (Ketotifen)

Bên cạnh đó, còn có các loại corticosteroid dạng hít phối hợp cùng với các chất chủ vận beta tác dụng dài như Symbicort turbuhaler (Budesonide/formoterol), Seretide (Salmeterol/ fluticasone propionate)

Điều trị hỗ trợ

  • Xác định và loại bỏ các yếu tố có thể gây ra đợt cấp như lông động vật, phấn hoa, khói bụi…
  • Bổ sung kali: Bệnh nhân hen suyễn sử dụng thuốc có chứa corticoid thường xuyên sẽ làm giảm lượng kali huyết trong cơ thể. Nếu thiếu kali lâu ngày cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, chuột rút, mất ngủ… Do đó, bệnh nhân cần bổ sung đủ lượng kali mỗi ngày từ nguồn thực phẩm chứa nhiều Kali như chuối, các loại đậu, măng tây, dưa lưới, các sản phẩm từ sữa…

8. Covid-19 và bệnh hen suyễn

COVID-19 là bệnh do coronavirus 2 (SARS-CoV-2) gây ra hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng và trở thành đại dịch toàn cầu gây ra thách thức lớn đối với các hệ thống y tế trên toàn cầu. Nghiên cứu của Izquierdo và cộng sự (2020) đã tìm ra mối quan hệ giữa COVID-19 và bệnh hen suyễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu này không tìm thấy nguy cơ gia tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh COVID-19 ở những người bị hen suyễn. Hơn nữa, dường như không có dấu hiệu nào cho thấy hen suyễn là một yếu tố nguy cơ phát triển bệnh COVID-19. Bệnh nhân hen suyễn nhập viện do nhiễm Covid-19 phần lớn liên quan đến tuổi tác và các bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường.

9. Dự phòng

  • Tránh xa các yếu tố khởi phát cơn hen: Thường xuyên vệ sinh để loại bỏ nấm mốc, lông động vật, gián…trong nhà, hạn chế tiếp xúc với bông, lông, sợi, thảm trong nhà và vệ sinh chăn gối của thường xuyên.
  • Cai thuốc lá: Khuyến khích người hút thuốc ngưng hút thuốc, tránh phơi nhiễm thụ động với khói thuốc lá.
  • Chế độ ăn phù hợp: Khuyến khích bệnh nhân ăn thức ăn chứa nhiều rau và trái cây tươi vì nó tốt cho sức khoẻ chung. Tuyệt đối tránh ăn những thức ăn đã biết gây dị ứng cho bệnh nhân.
  • Tiêm phòng cúm nhằm giảm đợt cấp của cơn hen
  • Tập luyện thể thao: Tránh hoạt động thể lực cường độ cao ngoài trời khi không khí bị ô nhiễm nặng, thời tiết quá lạnh hoặc độ ẩm thấp hoặc môi trường đông người trong những đợt vi-rút hô hấp đang lây lan.

Tham vấn y khoa

“Với những hiểu biết hiện tại của khoa học, thì hen suyễn (hen phế quản) có bản chất là bệnh tự miễn. Nghĩa là cơ thể phản ứng một cách thái quá (quá mức cần thiết) với các tác nhân gây bệnh. Do đó tôi có 2 lưu ý dưới đây với những bạn đã từng có tiền sử hen suyễn:

  • Nếu bạn thường xuyên có những cơn hen suyễn cấp tính, nghĩa là môi trường sống hiện tại của bạn đang có những tác nhân kích thích gây bùng phát bệnh (ví dụ như khói bụi, phấn hoa, lông thú… hay thời tiết nơi bạn sống thay đổi quá thất thường. Hãy giặt giũ và dọn dẹp nhà cửa thường xuyên.
  • Phải luôn mang theo thuốc cắt cơn hen cấp bên mình (đặc biệt là ở người cao tuổi có mắc các bệnh lý tim mạch kèm theo).

Nếu bạn sử dụng thuốc điều trị hen thường xuyên, thì nên tuân thủ lịch tái khám định kỳ của bác sĩ để đánh giá tác dụng cũng như tác dụng phụ của thuốc, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời.”

Bs. Lê Trọng Đại

Tài liệu tham khảo

  1. http://www.hoihohaptphcm.org/index.php/chuyende/menuhensuyen
  2. https://www.who.int/news-room/q-a-detail/chronic-respiratory-diseases-asthma
  3. Quyết định số 1851/QĐ-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ Y tế , “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên”.
  4. Izquierdo JL, Almonacid C, González Y, Del Rio-Bermúdez C, Ancochea J, Cárdenas R, Lumbreras S, Soriano JB. The Impact of COVID-19 on Patients with Asthma. Eur Respir J. 2020 Dec 17:2003142. doi: 10.1183/13993003.03142-2020. Epub ahead of print. PMID: 33154029; PMCID: PMC7651839.